Mục Lục

Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 6 tháng đầu năm 2020

Bạn đang quan tâm đến ngành gỗ và muốn biết tình hình xuất khẩu gỗ 6 tháng đầu năm 2020? Tham khảo ngay báo cáo thống kê của Tổng cục Hải quan mà Nguyên Gỗ chia sẻ dưới đây. Chắc chắn bạn sẽ có cái nhìn cục diện về ngành gỗ trong thời điểm mà nền kinh tế thế giới đang chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid như hiện nay.

Tính đến hết tháng 6/2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) của Việt Nam đạt 4,903 tỷ USD, tăng 4% so với cùng kỳ 2019. Giá trị xuất khẩu G&GPG trong tháng 6/2020 đạt 923,7 triệu USD tăng 22% so với tháng 5/2020. Tăng trưởng trong 6 tháng có thể nói ngành gỗ Việt Nam đang có dấu hiệu khôi phục dần do đại dịch COVID-19. Tuy nhiên với diễn biến ngày càng phức tạp của dịch bệnh, khó có khả năng dự báo chính xác được các thay đổi tại thị trường xuất khẩu trong những tháng tiếp theo.

1.1. Các thị trường xuất khẩu

Trong bối cảnh tác động của dịch Covid 19, năm thị trường chính xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vẫn duy trì tương đối ổn định, bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và EU-27. Giá trị xuất khẩu G&SPG trong 6 tháng đầu năm 2020 sang thị trường Mỹ và Trung Quốc tăng lần lượt 18% và 12% so với cùng kỳ 2019. Ngược lại, giá trị xuất khẩu sang Nhật Bản, EU-27 và Hàn Quốc giảm nhẹ ở mức 4%,11% và 5%.

  • Mỹ: Xuất khẩu G&SPG sang thị trường Mỹ chiếm tới 52% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng 2020, đạt 2,53 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ Trong tháng 6/2020, ghi nhận giá trị xuất khẩu sang thị trường này tăng 42% so với tháng 5/2020, đạt 573,1 triệu USD.
  • Trung Quốc: chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam xuất khẩu trong 6 tháng 2020, đạt 648,5 triệu USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm Trong tháng 6/2020, xuất khẩu sang thị trường này giảm 12% so với tháng 5/2020, đạt 88,1 triệu USD.
  • Nhật Bản: đạt 587,5 triệu USD trong 6 tháng 2020, chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong tháng 6/2020, xuất khẩu G&SGP của Việt Nam sang thị trường này đạt 75,57 triệu USD, giảm 9% so với tháng 5/2020.
  • EU – 27: Sau khi Anh tách khỏi khối EU, giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam sang thị trường này chỉ đạt 254,47 triệu USD trong 6 tháng 2020, chiếm 5% tổng kim ngạch xuất khẩu so với mức 7-8% tổng giá trị của EU 28 trước đây, giảm 11% so với cùng kỳ 2019. Giá trị xuất khẩu trong tháng 6 đạt 39,8 triệu USD, tăng 8% so với tháng 5/2020.
  • Hàn Quốc: đạt 400,38 triệu USD, chiếm 8% tổng kim ngạch xuất khẩu trong 6 tháng năm 2020, giảm 5% so với cùng kỳ Giá trị xuất khẩu trong tháng 6/2020 đạt 56.39 triệu USD, giảm 27% so với tháng 5/2020.

Các thị trường xuất khẩu khác như Úc, Ấn Độ, Đài Loan, Malaysia, Anh, Indonesia, Philippines đều ghi nhận mức xuất khẩu giảm trong 6 tháng đầu năm 2020. Ba thị trường gồm Hong Kong, Canada, Thái Lan cho thấy có sự tăng trưởng.

Hình 1 và Bảng 1 thể hiện giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang các thị trường chính giai đoạn 2018 – 6 tháng năm 2020.

Hình 1. Giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam sang các thị trường chính 2017 – 6T 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Bảng 1. Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang các thị trường chính (USD)

 

Thị trường

 

6T 2019

 

6T 2020

6T 2020/

2019 (%)

 

T6 2020

 

T5 2020

T6/T5 (%)
Mỹ 2.142.716.205 2.534.042.579 18% 573.120.594 403.374.678 42%
Nhật Bản 610.081.092 587.507.379 -4% 75.577.548 83.028.259 -9%
Trung Quốc 578.722.451 648.522.137 12% 88.024.589 99.634.233 -12%
EU_27 284.713.280 254.471.285 -11% 39.820.437 37.004.787 8%
Hàn Quốc 423.629.523 400.385.597 -5% 56.392.610 77.321.432 -27%
Úc 61.456.304 56.524.184 -8% 14.065.600 8.851.767 59%
Canada 77.663.069 78.609.533 1% 18.427.789 8.512.380 116%
Hong Kong 1.742.332 6.041.018 247% 1.326.177 2.570.247 -48%
Ấn Độ 17.656.542 9.212.396 -48% 1.339.974 725.777 85%
Đài Loan 39.279.171 37.782.206 -4% 4.645.288 6.079.051 -24%
Malaysia 33.252.961 27.959.441 -16% 5.673.647 3.320.783 71%
Anh 154.972.499 92.716.492 -40% 12.540.264 9.149.835 37%
Thái Lan 16.740.657 23.101.838 38% 3.526.798 4.397.555 -20%
Indonesia 70.368.439 6.177.942 -91% 882.609 675.133 31%
Philippines 6.837.164 5.395.309 -21% 983.880 579.593 70%
TT khác 175.679.534 134.973.523 -23% 27.395.214 9.920.769 176%
Tổng XK 4.695.511.222 4.903.422.859 4% 923.743.019 755.146.281 22%

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

1.2. Các mặt hàng xuất khẩu

Các mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị lớn cho ngành gỗ: Đồ gỗ, Ghế ngồi, Dăm gỗ, Gỗ dán/gỗ ghép, và Viên nén. Giá trị xuất khẩu của 5 mặt hàng này chiếm 92% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020.

  • Đồ gỗ: đạt 2,25 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ 2019, chiếm 46% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG, trong tháng 6/2020, xuất khẩu mặt hàng này đạt 487,2 triệu USD tăng 48% so với tháng trước đó.
  • Ghế ngồi: đạt 0,93 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ 2019, chiếm 19% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG, trong tháng 6/2020, xuất khẩu mặt hàng này đạt 203,3 triệu USD tăng 51% so với tháng trước đó.
  • Dăm gỗ: đạt 0,81 tỷ USD, giảm 6% so với cùng kỳ 2019, chiếm 16% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG, trong tháng 6/2020, xuất khẩu mặt hàng này đạt 88,7 triệu USD giảm 21% so với tháng trước đó.
  • Gỗ dán/gỗ ghép: đạt 0,34 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ 2019, chiếm 7% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG, trong tháng 6/2020, xuất khẩu mặt hàng này đạt 43,2 triệu USD giảm 29% so với tháng trước đó.
  • Viên nén: đạt 0,15 tỷ USD, giảm 17% so với cùng kỳ 2019, chiếm 3% tổng giá trị XK G&SPG, trong tháng 6/2020, xuất khẩu mặt hàng này đạt 24,2 triệu USD giảm 19% so với tháng

trước đó.

Cơ cấu giá trị và sản lượng các mặt hàng G&SPG xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng 2019 và 2020 được thể hiện ở hình 2 và bảng 2.

Hình 2. Cơ cấu xuất khẩu một số mặt hàng chính của Việt Nam 6 tháng 2019 – 2020

 

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Bảng 2. Giá trị và lượng xuất khẩu một số mặt hàng chính của Việt Nam năm 2019 – 6 tháng 2020

 

Mặt hàng

 

Đơn vị

 

2019

 

6T 2019

 

6T 2020

So 6T 2019/

2020 (%)

 

T6 2020

 

T5 2020

So T6/T5 (%)
Dăm gỗ TAN 12.021.921 6.035.485 5.974.348 -1% 688.682 852.903 -19%
USD 1.687.327.066 856.804.466 807.562.780 -6% 88.731.645 111.718.444 -21%
Viên nén TAN 2.791.391 1.512.648 1.424.281 -6% 220.067 275.173 -20%
USD 311.082.930 184.753.835 154.081.273 -17% 24.179.678 29.858.592 -19%
Ván bóc TAN 358.280 178.969 223.929 25% 1.906 51.249 -96%
USD 53.944.094 23.081.584 33.974.304 47% 375.848 7.183.714 -95%
Ván dăm TAN 55.250 27.733 18.021 -35% 6.994 2.698 159%
USD 11.272.189 5.748.384 3.860.427 -33% 2.639.379 533.782 394%
Ván sợi TAN 154.350 80.785 53.330 -34% 6.994 6.474 8%
USD 45.994.051 22.173.615 20.491.517 -8% 2.639.379 2.841.903 -7%
Gỗ dán/ gỗ

ghép

TAN 2.099.582 955.207 1.026.158 7% 119.470 186.474 -36%
 

USD

 

712.513.574

 

325.396.124

 

345.182.090

 

6%

 

43.237.138

 

60.924.934

 

-29%

Ghế

ngồi

USD 2.021.054.540 844.473.863 927.084.142 10% 203.369.73

8

134.904.227 51%
Đồ

gỗ

USD 4.814.940.719 2.139.992.833 2.259.276.199 6% 487.208.32

1

348.046.463 40%
SP

khác

USD 672.381.812 293.086.519 351.910.128 20% 71.361.894 59.134.222 21%
Tổng

XK

USD 10.330.510.975 4.695.511.222 4.903.422.859 4% 923.743.01

9

755.146.281 22%

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

  • Xuất khẩu đồ g

Trong 6 tháng đầu năm 2020, tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này đạt 2,36 tỷ USD, chiếm 46% tổng giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam. Cụ thể đối với các mặt hàng trong nhóm đồ gỗ:

  • Sản phẩm đồ nội thất bằng gỗ khác chiếm 40% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này, đạt

0,9 tỷ USD; tăng 4% so với cùng kỳ 2019.

  • Bộ phận đồ gỗ: chiếm 18% tổng giá trị xuất khẩu, đạt 0,41 tỷ USD tăng 21% so với cùng kỳ 2019;
  • Nội thất phòng bếp: chiếm 11% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này, đạt 0,25 tỷ USD, tăng 71% so với cùng kỳ.
  • Nội thất phòng ngủ: đạt 0,53 tỷ USD, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu, giảm 11% so với cùng kỳ;
  • Nội thất văn phòng: chiếm 7% tổng giá trị xuất khẩu, đạt 0,16 tỷ USD, giảm 14% so với cùng kỳ

Hình 3 chỉ ra giá trị xuất khẩu của các sản phẩm nằm trong mặt hàng đồ gỗ giai đoạn 2017 – 6 tháng 2020.

Hình 3. Giá trị xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ nhóm HS 9403 giai đoạn 2017 – 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Bảng 3 thể hiện giá trị xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ trong 6 tháng 2019 – 2020.

Bảng 3. Giá trị xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ trong nhóm HS 9403 trong 6 tháng 2019 – 2020 (USD)

 

Mặt hàng

 

6T 2020

 

6T 2019

So 6T 2020/2019

(%)

 

T6 2020

 

5T 2020

So T6/T5

(%)

Nội thất văn

phòng (9403.30)

160.525.627 185.964.540 -14% 34.861.341 24.002.112 45%
Nội thất phòng

bếp (9403.40)

251.429.658 147.429.660 71% 63.763.987 44.657.263 43%
Nội thất phòng

ngủ (9403.50)

531.034.995 597.130.784 -11% 109.749.197 79.911.103 37%
Nội thất bằng gỗ khác

(9403.60)

 

900.952.214

 

865.452.823

 

4%

 

191.640.276

 

134.625.179

 

42%

Bộ phận đồ gỗ

(9403.90)

412.426.780 341.418.847 21% 86.828.508 64.570.950 34%
Khác 2.906.924 2.599.760 12% 365.012 279.856 30%
Tổng GT XK mã

HS 9403

2.259.276.199 2.139.996.413 6% 487.208.321 348.046.463 40%

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

·         Thị trường xuất khẩu đồ gỗ

Trong 6 tháng đầu năm 2020, bốn thị trường chính cùng chiếm 85% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này, đứng đầu là Mỹ (64%), tiếp theo là Nhật Bản (8%), Anh (6%) và Hàn Quốc (3%). Giá trị xuất khẩu mặt hàng này vẫn đóng góp trên 46% vào tổng giá trị xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong cùng kỳ.

  • Mỹ: Trong 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu đồ gỗ sang Mỹ đạt 1,61 tỷ USD chiếm 72% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này trong tháng, tăng 15% so với cùng kỳ
  • Nhật Bản: 6 tháng 2020, Việt Nam xuất trên 0,17 tỷ USD sang thị trường Nhật, chiếm 8% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này, giảm 72% so với cùng kỳ
  • Anh: đạt 0,07 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2020, chiếm 3% tổng giá trị xuất của mặt hàng này, giảm 55% so với cùng kỳ năm
  • Hàn Quốc: đạt 0,073 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2020, chiếm 3% tổng giá trị xuất của mặt hàng này, giảm 83% với cùng kỳ
  • Các thị trường xuất khẩu khác như Úc, Canada đều có xu hướng giảm trong 6 tháng đầu năm

Hình 4 thể hiện giá trị xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ sang một số thị trường chính giai đoạn 2017 – 6 tháng 2020.

Hình 4. Giá trị xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ sang 1 số thị trường chính 2017 – 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Bảng 4 chỉ ra sự biến động về giá trị xuất khẩu đồ gỗ ở các thị trường chính trong 6 tháng 2019 – 2020.

Bảng 4. Giá trị xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ sang một số thị trường chính 6 tháng 2019 -2020 (USD)

So 6T So
Thị trường 6T 2020 6T 2019 2020/2019 T6 2020 T5 2020 T6/T5
(%) (%)
Mỹ 1.615.796.241 1.403.494.223 15% 372.194.549 262.382.406 42%
Nhật Bản 172.842.213 610.081.092 -72% 28.247.018 23.299.883 21%
Anh 69.967.106 154.972.499 -55% 8.900.550 6.884.881 29%
Trung Quốc 25.765.555 578.722.451 -96% 6.009.272 5.996.155 0%
Hàn Quốc 72.763.071 423.629.523 -83% 14.281.259 12.523.987 14%
Úc 38.900.631 61.456.304 -37% 8.849.709 5.969.937 48%
Canada 52.618.119 77.663.069 -32% 12.832.596 5.786.145 122%
TT khác 210.623.262 646.270.079 -67% 35.893.367 25.203.069 42%
Tổng XK 2.259.276.199 3.956.289.241 -43% 487.208.321 348.046.463 40%

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

  • Xuất khẩu dăm gỗ

Việt Nam xuất khẩu gần 6,0 triệu tấn dăm gỗ trong 6 tháng đầu năm 2020, đạt 807,5 triệu USD, giảm 1% về lượng và 5,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019.

Riêng trong tháng 6/2020, cả lượng và giá trị dăm xuất khẩu đều giảm lần lượt 19% và 21% so với tháng 5/2020, xuất khẩu trên 0,688 triệu tấn dăm, đạt 88,73 triệu USD.

Hình 5 thể hiện sự biến động trong hoạt động xuất khẩu dăm gỗ năm 2019 và những tháng đầu năm 2020.

Hình 5. Giá trị và lượng dăm gỗ xuất khẩu giai đoạn 2019 – 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

Lý giải về sự sụt giảm về lượng và kim ngạch xuất khẩu dăm, là do một trong những thị trường nhập dăm nhiều nhất của Việt Nam là Trung Quốc đã chuyển hướng mua dăm từ các nước như Brazil, Chile với chất lượng dăm tốt hơn, giá hợp lý hơn do giá dầu đang giảm, cùng với dịch Covid khiến các nhà cung dăm tại Brazil và Chile xảy ra tình trạng bán tháo dăm.

Theo Báo cáo của ITTO, nguyên nhân sụt giảm giá dăm gỗ là nhu cầu yếu tại thị trường Nhật Bản, vì ngành công nghiệp bột giấy và giấy ở Nhật Bản đã cắt giảm sản lượng, do giảm nhu cầu trong nước và các nhà nhập khẩu Trung Quốc đã nắm bắt cơ hội này để giảm giá.

·         Các thị trường xuất khẩu dăm gỗ

Chiếm 97% về lượng và giá trị xuất khẩu dăm của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020 là 3 thị trường Trung Quốc (68% về lượng và 69% về giá trị); Nhật Bản (25% về lượng và 24% về giá trị); Hàn Quốc (3% về lượng và 4% về giá trị).

  • Trung Quốc: nhập 4,1 triệu tấn dăm của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020, tương ứng với 559,73 triệu USD, tăng 30% về lượng và 23% về giá trị so với cùng kỳ Trong tháng 6, Trung Quốc nhập trên 541,7 ngàn tấn dăm, đạt 69,6 triệu USD giảm 12% về lượng và 15% về giá trị.
  • Nhật Bản: trong 6 tháng 2020, nhập 1,47 triệu tấn, đạt 192,9 triệu USD giảm 17% về lượng và 21% về giá trị so với cùng kỳ Trong tháng 6/2020, lượng dăm gỗ Nhật nhập giảm 55% về lượng và giá trị so với tháng 5/2020 chỉ đạt 81 nghìn tấn, ứng với trên 10,36 triệu USD.
  • Hàn Quốc: nhập 0,204 triệu tấn, đạt 28,9 triệu USD, giảm 16% về lượng và 23% về giá trị so với cùng kỳ. Trong tháng 6/2020, lượng dăm gỗ Hàn Quốc nhập từ Việt Nam chỉ đạt 38,2 nghìn tấn, ứng với trên 5,33 triệu USD, tăng 93% về lượng và 112% về giá trị so với tháng trước đó.

Hình 6 và hình 7 chỉ ra giá trị và Lượng dăm gỗ Việt Nam xuất sang các thị trường chính giai đoạn 2017

  • 6 tháng đầu năm

Hình 6. Lượng dăm xuất khẩu sang 1 số thị trường chính năm 2017 – 6 tháng 2020 (Tấn)

Hình 7. Giá trị xuất khẩu dăm sang 1 số thtrường chính năm 2017 – 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

·         Giá xuất khẩu dăm gỗ

Mức giá xuất khẩu dăm trong 6 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước giảm từ 6-18 USD/tấn tùy từng thị trường nhập khẩu.

Mức giá xuất khẩu FOB trung bình mặt hàng dăm gỗ trong năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 có sự biến động mạnh. Hình 8 chỉ ra sự biến động giá này.

Hình 8. Giá XK TB dăm gỗ sang 1 số thị trường chính năm 2019 – 6 tháng năm 2020 (USD/Tấn)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

  • Xuất khẩu viên nén

Giá trị xuất khẩu viên nén đạt 154,1 triệu USD , tương đương với trên 1,4 triệu tấn viên nén xuất khẩu đi trong 6 tháng đầu năm 2020, so với cùng kỳ năm 2019, giảm 5,8% về lượng và 16,6% về giá trị.

Kim ngạch xuất khẩu do mặt hàng này đem lại đã đóng góp khoảng 6% vào tổng giá trị xuất khẩu của ngành gỗ trong 6 tháng đầu năm 2020.

Giá trị và lượng xuất khẩu viên nén giai đoạn 2017 đến 6 tháng 2020 được thể hiện ở bảng 5.

Bảng 5. Giá trị và lượng viên nén xuất khẩu năm 2017 -6T 2020

Năm 2017 2018 2019 6T 2020
Tấn 1.579.471 2.640.357 2.791.391 1.424.281
USD 164.733.850 362.163.667 311.082.930 154.081.273

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

·         Các thị trường xuất khẩu viên nén

Hàn Quốc và Nhật Bản là hai thị trường xuất khẩu viên nén chính của Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu viên nén sang hai thị trường chiếm 99,9% về lượng cũng như giá trị.

  • Hàn Quốc: nhập 882,8 nghìn tấn viên nén, chiếm 62% tổng lượng xuất khẩu, đạt trên 84,56 triệu USD, chiếm 55% về giá trị xuất khẩu mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm 2020. So với cùng kỳ năm 2019, xuất khẩu mặt hàng này đã giảm 16% về lượng và 29% về giá trị.
  • Trong tháng 6/2020, xuất khẩu viên nén sang Hàn Quốc đạt 120,5 nghìn tấn, ứng với 11,45 triệu USD, giảm 27% về lượng và 26% về giá trị so với tháng 5/2020.
  • Nhật Bản: nhập 539,8 nghìn tấn, đạt 69,3 triệu USD chiếm 38% về lượng và 45% về giá trị xuất khẩu mặt hàng này trong 6 tháng đầu năm 2020. So với cùng kỳ 2019, tăng 55% về lượng, 42% về giá trị.
  • Tuy nhiên xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 6/2020 lại giảm 10% về lượng và 11% về giá trị so với tháng 5/2020 chỉ đạt 99,2 nghìn tấn, ứng với 12,7 triệu USD.

Hình 9, 10 chỉ ra giá trị và lượng xuất khẩu mặt hàng viên nén sang một số thị trường chính giai đoạn 2017 đến 6 tháng 2020.

Hình 9. Lượng viên nén xuất khẩu sang 1 số thị trường chính năm 2017 – 6 tháng 2020 (Tấn) + Hình 10. Giá trị viên nén xuất khẩu sang 1 số thị trường chính năm 2017 – 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

·         Giá xuất khẩu viên nén

Giá xuất khẩu trung bình của mặt hàng viên nén trong 6 tháng đầu năm 2020 giảm so với cùng kỳ 2019

  • Nhật Bản: giá xuất khẩu trung bình giảm khoảng từ 6-12 USD/tấn;
  • Hàn Quốc: giá xuất khẩu trung bình giảm khoảng từ 9 -49 USD/tấn tùy từng thời điểm.

Trong tháng 6/2020, mức giá xuất khẩu viên nén sang thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc giữ ở mức ổn định so với tháng trước đó lần lượt ở mức 129 USD/tấn và 94 USD/tấn.

Hình 11 cho thấy thay đổi mức giá xuất khẩu viên nén sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản trong năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020.

Hình 11. Giá xuất khẩu trung bình mặt hàng viên nén năm 2019 – 6 tháng 2020 (USD/Tấn)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

1.3. Một số rủi ro

Trong 6 tháng đầu năm 2020, giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng có xu hướng tăng như ván bóc, gỗ dán/gỗ ghép, đồ gỗ, ghế ngồi. Mặc dù có sự ảnh hưởng của dịch Covid -19 và vụ kiện chống bán phá giá mặt hàng gỗ dán từ hai thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam là Mỹ và Hàn Quốc, nhưng các mặt hàng đồ gỗ (bao gồm sản phẩm tủ bếp và ghế bọc nệm) có mức tăng trưởng cao.

  • Xuất khẩu tủ bếp và bộ phận tủ bếp và M

Hiện Việt Nam đang đối mặt với hai vụ kiện về chống bán giá đối với mặt hàng gỗ dán từ Mỹ và Hàn Quốc. Chính phủ Mỹ đã áp dụng thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đồ gỗ làm từ gỗ dán cứng có nguồn gốc từ Trung Quốc. Tại bảng 3 và hình 3 chỉ ra mặc dù thị trường xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ trong 6 tháng đầu năm 2020 hầu hết đều giảm, giá trị xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ sang thị trường Mỹ tăng. Mỹ cũng là thị trường duy nhất có mức tăng trưởng dương (15%) đối với nhóm mặt hàng này.

Bảng 6 chỉ ra sự tăng trưởng trong xuất khẩu sang Mỹ. Các mã hàng có mức tăng trưởng cao về giá trị là sản phẩm đồ gỗ dùng trong phòng bếp (HS 9403. 40) và bộ phận đồ gỗ (HS 9403.90). Mức tăng trưởng của hai mặt hàng này lần lượt là 141% và 27% so với cùng kỳ 2019.

Bảng 6. Giá trị xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018 – 6T 2020 (USD)

 

Mặt hàng

 

2018

 

2019

 

6T 2020

 

6T 2019

So 6T 2020/

2019 (%)

Nội thất văn phòng (9403.30)  

147.386.273

 

236.525.073

 

96.810.142

 

107.335.074

 

-10%

Nội thất phòng bếp (9403.40)  

140.936.382

 

219.683.629

 

182.228.977

 

75.608.075

 

141%

Nội thất phòng ngủ (9403.50)  

808.944.560

 

943.986.747

 

376.467.745

 

426.373.800

 

-12%

Nội thất bằng gỗ khác (9403.60)  

949.977.782

 

1.214.239.739

 

611.749.471

 

519.236.029

 

18%

Bộ phận đồ gỗ (9403.90)  

458.873.262

 

635.940.208

 

347.409.144

 

274.459.912

 

27%

Khác 1.441.378 1.379.771 1.130.762 484.914 133%
Tổng GT XK 2.507.559.638 3.251.755.167 1.615.796.241 1.403.497.803 15%

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan

  • Xuất khẩu ghế bọc đệm

Ngoài sản phẩm tủ bếp, trong 6 tháng đầu năm 2020, mặt hàng ghế bọc đệm đạt giá trị xuất khẩu cao. Ghế bọc đệm bào gồm khung/kết cấu của ghế được làm bằng gỗ dán, ngoài bọc bằng vải, da,..

>>> Xem thêm: Con đường vào thị trường EU: Giấy phép gỗ hợp pháp

Hình 12. Giá trị xuất khẩu các mặt hàng ghế hàng tháng trong 6 tháng 2020 (USD)

Nguồn: VIFOREST, FPA Bình Định, HAWA, BIFA và Forest Trends tổng hợp từ nguồn số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

(còn tiếp)

Nguồn: Gỗ Việt
Tác giả: Cao Thị Cẩm (VIFOREST) Trần Lê Huy (FPA Bình Định) Tô Xuân Phúc (Forest Trends)

0901 455 726
NHẮN TIN